Tài nguyên dạy học

Các ý kiến mới nhất

Hỗ trợ trực tuyến

  • (Hoàng Sanh)

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Thành viên trực tuyến

    1 khách và 0 thành viên

    Ảnh ngẫu nhiên

    Vong_7__Bai_1_Lan_2.jpg Vong_7__Bai_1.jpg Countdown_mau4b_2.swf Countdown_mau4b.swf Countdown_0100_3.swf Countdown_0100_2.swf Countdown_0100_1.swf Countdown_0030_3.swf Countdown_0030_2.swf Countdown_0030_1.swf Countdown_0015_3.swf Countdown_0015_2.swf Countdown_0015_1.swf Countdown_0010_3.swf Countdown_0010_2.swf Countdown_0010_1.swf

    Chào mừng quý vị đến với Toán - Vật Lý ....Hoàng Sanh .

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.

    Hệ đo lường cổ Trung Hoa

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Mai Hoàng Sanh (trang riêng)
    Ngày gửi: 21h:01' 08-04-2009
    Dung lượng: 67.0 KB
    Số lượt tải: 5
    Số lượt thích: 0 người
    Hệ đo lường cổ Trung Hoa
    Hệ đơn vị đo Trung Quốc (từ Hán 市制, Hán Việt thị chế, phiên âm Latin shi zhi) là hệ thống đo lường trong mua bán ở Trung Quốc xưa kia.
    Lịch sử
    Trung Hoa rộng lớn gồm nhiều vùng lãnh thổ, trải nhiều triều đại phong kiến và chế độ chính trị khác nhau. Quá trình tiến triển của hệ thống đơn vị đo ở một đất nước như vậy cũng phức tạp. Có sự không thống nhất khi so sánh các tài liệu khác nhau; ví dụ giữa các tài liêu phương Tây và các sách lịch sử ở Việt Nam.
    Các đơn vị đo trong hệ thống cổ truyền ở Trung Quốc được tiêu chuẩn hóa trong thế kỉ 20 để chuyển đổi sang hệ quốc tế về đơn vị đo (SI). Nhiều đơn vị đo Trung Quốc còn dựa trên cơ sở 16 như cũ. Vào đầu thế kỷ 20, Hồng Kông không thuộc Trung Quốc và nằm ngoài sự cải cách này; ngày nay các đơn vị truyền thống vẫn được dùng cùng với các đơn vị SI và hệ đo lường Anh ở Hồng Kông.
    Dường như những đơn vị SI không được đặt tên mới ở Trung Quốc. Tên gọi Trung Hoa cho hầu hết các đơn vị SI là dựa trên tên gọi đơn vị truyền thống có giá trị gần nhất. Khi cần nhấn mạnh đến hệ thống cũ được dùng thì người ta thêm chữ "thị" (市, shi), nghĩa là "chợ", trước tên đơn vị truyền thống; còn khi muốn nói thêm đến đơn vị SI, thêm chữ "công" (公, gōng), nghĩa là "chuẩn chung", vào trước.
    Chiều dài
    1 lí, 1 dặm (市里, li) = 15 dẫn = 500 m
    1 dẫn (引, yin) = 10 trượng = 33,33 m
    1 trượng (市丈, zhang) = 2 bộ = 3,33 m
    1 bộ (步, bu) = 5 xích = 1,66 m
    1 xích, 1 thước (市尺, chi) = 10 thốn = 1/3 m = 33,33 cm
    1 thốn (1 tấc) (市寸, cun) = 10 phân = 3,33 cm
    1 phân (市分, fen) = 10 li = 3,33 mm
    1 li (市厘, li) = 10 hào = 1/3 mm = 333,3 µm
    1 hào (毫, hao) = 10 si = 33,3 µm
    1 ti (丝, si) = 10 hu = 3,3 µm
    1 hốt (忽, hu) = 1/3 àm = 333,3 nm
    Hồng Kông
    1 xích (1 thước) (尺, chek) = 37,147 5 cm, chính xác
    1 thốn (寸, tsun) = 1/10 thước = ~3,715 cm
    1 phân (分, fan) = 1/10 thốn = ~3,715 mm
    Diện tích
    1 khoảnh (市顷, qing) = 100 mẫu = 66 666, 6 m²
    1 mẫu (市亩 / 畝, mu) = 10 phân = 60 phương trượng = 666,6 m²
    1 phân (市分, fen) = 10 lí = 66,6 m²
    1 li(市里, li) = 6,6 m²
    1 phương trượng (方丈, zhang²) = 100 phương xích = 11,11 m²
    1 phương xích (方尺, chi²) = 100 phương thốn = 1/9 m²= 0,11 m²
    1 phương thốn (方..., cun) = 1 111,1 mm²
    Thể tích (của các hạt rời như ngũ cốc)
    1 thạch (市石, dan) = 10 đẩu = 100 lít
    1 đẩu (市斗, dou) = 10 thăng = 10 lít
    1 thăng (市升, sheng) = 10 hộc = 1 lít
    1 hộc (合, ge) = 10 chước = 0,1 lít
    1 chước (勺, shao) = 10 cuo = 0,01 lít
    1 toát (撮, cuo) = 1 ml = 1 cm³
    1 toát bằng 256 hạt thóc [1], xem thêm chú thích. 1 thạch tương ứng với 59,2 kg.
    Khối lượng
    1 đảm (市担 / 擔, dan) = 100 cân = 50 kg
    1 cân (市斤, jin) = 10 lượng = 500 g (cổ: 1 cân = 16 lượng)
    1 lượng, lạng (市两, liang) = 10 tiền = 50 g
    1 tiền (市钱, qian) = 10 phân = 5 g
    1 phân (市分, fen) = 10 li = 500 mg
    1 li (市厘, li) = 10 hào = 50 mg
    1 hào (毫, hao) = 10 si = 5 mg
    1 ti (絲, si) = 10 hu = 500 µg
    1 hốt (忽, hu) = 50 µg
    Hồng Kông
    1 đảm, 1 picul (担,
     
    Gửi ý kiến